Kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Đồng Luận

doc 11 trang bichdiep 02/03/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Đồng Luận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_2_buoi_ngay_nam_hoc_2019_2020_truong_tieu_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Đồng Luận

  1. PHÒNG GD&ĐT THANH THUỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH ĐỒNG LUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 65 /KH-DHB2 Đồng Luận, ngày 16 tháng 9 năm 2019 KẾ HOẠCH Dạy học 2 buổi/ ngày năm học 2019 - 2020 Căn cứ Công văn số 10176/TH ngày 07/11/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày; Công văn số 2970/BGDĐ- VP ngày 28/5/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc trả lời ý kiến, kiến nghị của các Sở GD&ĐT tại hội nghị giao ban lần thứ hai năm học 2009- 2010; Công văn số 468/PGDĐT-GDTH ngày 12/9/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thanh Thủy về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ với Giáo dục Tiểu học, năm học 2019- 2020; Căn cứ nhu cầu, nguyện vọng của học sinh, sự đồng thuận của cha mẹ học sinh, tình hình thực tế của nhà trường và địa phương; trường Tiểu học Đồng Luận xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày năm học 2019- 2020 như sau: 1. Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu: * Mục đích: Việc dạy học 2 buổi/ngày nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, đảm bảo chất lượng của bậc tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; đáp ứng nhu cầu về chăm sóc giáo dục trẻ em của gia đình và xã hội trong việc quản lý, giáo dục học sinh; hạn chế tình trạng dạy thêm học thêm không đúng quy định ở ngoài nhà trường; tăng cường giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và các hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh. * Ý nghĩa: - Đảm bảo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục và sách theo quy định chung (như trường lớp dạy học 1 buổi/ ngày): Dạy học đáp ứng yêu cầu về thái độ, kiến thức, kỹ năng của chương trình; - Tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và phát triển năng khiếu, học môn học tự chọn (Tiếng Anh ở khối 3, 4, 5). - Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp góp phần giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động rèn luyện thân thể, vui chơi giải trí, trải nghiệm tại trường; Có thêm thời lượng ôn tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng các môn học, đặc biệt đối với những học sinh có khả năng tiếp thu bài chậm, nhằm hạn chế và tiến tới không còn tình trạng học sinh phải ở lại lớp. * Yêu cầu: - Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày chỉ được thực hiện khi học sinh có nhu cầu, cha mẹ học sinh tự nguyện cho con em tham gia học tập; được sự đồng ý của PGD&ĐT. 1
  2. - Chỉ được tổ chức dạy vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6; không gây quá tải đối với học sinh. - Nhà trường phải có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn; có đủ phòng học, phòng chức năng, thư viện, sân chơi, bãi tập, có đủ công trình vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn để học sinh học tập, rèn luyện cả ngày. 2. Đặc điểm tình hình: 2.1. Thuận lợi : * Đối với địa phương: - Đồng Luận là một trong hai xã đầu tiên đạt Chuẩn Nông thôn mới của Tỉnh Phú Thọ năm 2014 và được vinh dự nhận Bằng khen của Thủ tướng chính phủ về công cuộc xây dựng nông thôn mới trong năm 2014. - Đảng bộ - Chính quyền địa phương và nhân dân toàn xã rất quan tâm, chăm lo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục. - Các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội phối kết hợp tốt với nhà trường tuyên truyền làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Tạo mọi điều kiện tốt nhất để con em địa phương được tham gia học tập. * Đối với nhà trường: - Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu bộ môn; đa số giáo viên có trình độ chuyên môn tay nghề vững vàng, tận tâm với nghề; 100% GV có trình độ đào tạo trên chuẩn. Có đủ giáo viên giảng dạy các bộ môn năng khiếu, tự chọn: Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Ngoại ngữ. Tập thể đoàn kết nội bộ, luôn giúp đỡ nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Nhà trường có đầy đủ CSVC đảm bảo cho học sinh, giáo viên dạy - học trên lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục. Thư viện nhà trường đạt thư viện xuất sắc, đáp ứng nhu cầu đọc và nghiên cứu của CB, GV, NV và học sinh. Có sân chơi rộng rãi, thoáng mát, môi trường không khí trong lành, khuôn viên xanh - sạch - đẹp và an toàn; có nhà đa năng thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động ngoại khoá, NGLL, các phong trào TDTT... - Các em học sinh ngoan có ý thức tham gia học tập tốt, một số em được gia đình đặc biệt quan tâm, tạo điều kiện học tập như: Mua sắm sách vở, đồ dùng học tập, quan tâm tạo điều kiện về thời gian và hướng dẫn con học tập, rèn luyện ở nhà. - Phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em mình, có nguyện vọng cho con em mình được tham gia học lớp 2 buổi/ ngày. - Kết quả giáo dục chung của nhà trường năm sau cao hơn năm trước do nhà trường đã tổ chức được các lớp học 2 buổi/ ngày cho các em học sinh. Do vậy phụ huynh rất tin tưởng. Cụ thể trong năm học 2018 - 2019 kết quả giáo dục của nhà trường đạt được như sau: Tổng số học sinh được tham gia đánh giá 479/491 em (12 HS khuyết tật đánh giá theo kế hoạch cá nhân). 2
  3. * Đánh giá hoàn thành chương trình lớp học: - Hoàn thành: 480/491 em = 97,8 % - Chưa hoàn thành: 11 em = 2,2 % (KT: 02 em) * Khen thưởng: - Tổng số HS được khen thưởng cuối năm học: 258/ 479 em = 53,9% * Kết quả HS tham gia các phong trào thi đua và giao lưu các cấp: TS đạt Cấp Môn Nhất Nhì Ba KK giải Tiếng Anh mạng (IOE) 14 2 3 4 5 Violympic Toán 58 8 10 17 23 Trường Giao lưu CLB Toán, TV 85 9 21 25 30 Viết chữ đẹp 52 5 16 31 0 Tổng 209 24 50 77 58 Giao lưu CLB Toán, TV, TA 27 1 7 9 10 Viết chữ đẹp 17 1 2 6 8 Huyện Đồng đội: giải Nhì CLB môn Toán, Tiếng Việt lớp 5; giải Khuyến khích CLB môn Toán, Tiếng Việt lớp 4 Tổng 44 2 9 15 18 Tiếng Anh trên mạng 1 0 0 0 1 Internet (IOE) Tỉnh Giao lưu CLB TA 2 0 1 0 1 Giao lưu VCĐ 2 1 1 0 0 Tổng 5 1 2 0 2 Tổng cộng 258 27 61 92 78 2.2. Khó khăn: Một bộ phận học sinh có cha mẹ đi lao động, làm ăn xa phải gửi con cho ông bà không có điều kiện giúp đỡ trong việc học tập ở nhà. Một số học sinh ý thức tự quản còn hạn chế, chưa có ý thức vươn lên do đó có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục nói chung. 3. Kế hoạch dạy học: - Thời lượng tối đa 7 tiết học/ngày, trong đó: - Khối lớp 1,2: + 1/2 thời lượng dành cho rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, tính toán, ôn luyện kiến thức buổi học thứ nhất: + 1/2 thời lượng dạy Hát nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, vui chơi, tổ chức ngoại khóa, sinh hoạt tập thể, hoạt động trải nghiệm, lao động, công tác sao nhi đồng, giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, phát triển năng khiếu. 3
  4. - Khối lớp 3,4,5: + 1/3 thời lượng dành cho rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, tính toán, ôn luyện kiến thức buổi học thứ nhất. + 1/3 thời lượng tổ chức các hoạt động vui chơi, tổ chức ngoại khóa, sinh hoạt tập thể, hoạt động trải nghiệm, lao động, công tác Đội, giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, phát triển năng khiếu. + 1/3 thời lượng dạy tự chọn: Ngoại ngữ (Tiếng Anh). Cụ thể: Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 TT Môn học Số Số Số Số Số Số Số Số Số Số tiết tiết tiết tiết tiết tiết tiết tiết tiết tiết buổi buổi buổi buổi buổi buổi buổi buổi buổi buổi 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1. Tiếng Việt 10 3 9 3 8 2 8 2 8 2 2. Toán 4 2 5 2 5 1 5 1 5 1 3. Đạo đức 1 1 1 1 1 4. TNXH 1 1 1 2 5. Mĩ thuật 1 1 1 1 1 1 6. Âm nhạc 1 1 1 1 1 1 7. Thủ công (KT) 1 1 1 1 1 1 Thể dục 8. 1 2 1 2 2 2 (GDTC) 9. Khoa học 2 2 10. Lịch sử 1 1 11. Địa lý 1 1 12. GDTT 2 2 2 2 2 Thực hành 13. 2 1 1 1 1 các môn học 14. GDKNS 1 1 1 15. HĐTNST 1 1 16. Tự chọn (TA) 4 4 4 Tổng 22 11 23 10 23 10 25 8 25 8 4
  5. 4. Nội dung dạy học: - Đảm bảo việc tổ chức dạy học sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, lồng ghép các nội dung hát nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Hoạt động tập thể thành hoạt động tổng hợp có định hướng theo chủ đề, tăng cường các hình thức học theo nhóm như: Vẽ, hát múa, thể thao, Tiếng Anh... - Các tổ khối chuyên môn thống nhất lựa chọn tài liệu dạy học phù hợp với tình hình thực tế nhà trường, không vượt quá yêu cầu Chuẩn kiến thức - kĩ năng và phải được Hiệu trưởng phê duyệt. Nội dung dạy từng môn cụ thể như sau: 4.1. Đối với môn TV: - Lớp 1 hoàn thành các việc còn lại của buổi sáng và hưỡng dẫn học sinh thực hành theo tài liệu Thực hành TV - Công nghệ giáo dục. - Lớp 2, 3, 4, 5 dạy theo tài liệu Ôn luyện và kiểm tra Tiếng Việt, Bài tập thực hành Tiếng Việt do nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành; kế hoạch, nội dung dạy được khối thống nhất nhưng phải tùy từng mức độ HS từng lớp để cũng cố về kiến thức, kĩ năng không nhất thiết phải hoàn thành hết các bài tập. - Tổ chức các hoạt động: thi đọc diễn cảm, kể chuyện phân vai, đọc sách thư viện, viết chữ đẹp; giúp đỡ học sinh nhận thức chậm, bồi dưỡng học sinh năng khiếu... 4.2. Đối với môn Toán: - Tùy từng trình độ học sinh, mỗi buổi dành khoảng 20 đến 25 phút cho học sinh tự học, tự giải bài tập. Chú ý không tổ chức thời gian tự giải bài tập này thành tiết giống như tiết luyện tập thông thường mà cần để cho học sinh phát huy cao độ tính tự lực, tích cực, chủ động. - Khuyến khích các hình thức dạy học kết hợp với nội dung HĐNGLL sao cho nhẹ nhàng, hấp dẫn như: thi kể chuyện có nội dung toán học, thi giải câu đố toán học và đặc biệt là các trò chơi có nội dung chứa yếu tố toán học. - Dạy học buổi hai cần chú ý tập trung rèn luyện các kĩ năng tính toán, giải toán ... theo từng khối lớp học. - Dạy - học theo bộ tài liệu Ôn luyện và kiểm tra Toán, Luyện tập Toán do nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành. 4.3. Đối với môn Mĩ thuật (Lớp 2: Tăng thêm 1 tiết/tuần): * Môn mĩ thuật ở bậc Tiểu học tạo cho học sinh những hiểu biết ban đầu về mĩ thuật, rèn luyện một số kĩ năng thực hành mĩ thuật. Khi thực hiện dạy ở buổi hai cần lưu ý: + Hoàn thành các bài vẽ tranh theo chủ đề học theo phương pháp dạy học mới (Đan Mạch) đã học buổi sáng nhưng chưa đủ thời gian. + Không đi sâu vào rèn luyện kĩ năng vẽ mà chú ý tổ chức các hoạt động: 5
  6. - Thi vẽ tranh theo chủ đề (Trong phạm vi nhóm, lớp) - Vẽ tranh tập thể theo nhóm từ 3, 5, 7, 10 học sinh. - Thi vẽ đẹp, vẽ nhanh (cả 3 chủ đề: vẽ màu, vẽ trang trí, vẽ tranh đề tài). * Giáo viên tổ chức cho học sinh học theo buổi, mỗi buổi thời lượng 3 tiết (Hoạt động giáo dục Mĩ thuật) theo phương pháp dạy học mới (Đan Mạch) vẽ biểu cảm, vẽ theo nhạc, vẽ tranh theo chủ đề... 4.4. Đối với môn Âm nhạc: (Lớp 1: Tăng thêm 1 tiết/tuần): Nhằm củng cố KT, KN của môn học, khích lệ lòng ham thích nghệ thuật ca hát và nâng cao trình độ văn hóa âm nhạc cho học sinh, đồng thời gúp các em học sinh vui chơi, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo ở các em. * Nội dung dạy tăng thêm là: - Nghe Quốc ca - Học hát: những bài hát mới do GV chọn trong phần phụ lục SGK. - Múa; Trò chơi - Nghe nói chuyện và giao lưu về nghệ thuật âm nhạc với trẻ em. * Giáo viên tổ chức cho học sinh học theo buổi, mỗi buổi thời lượng 3 tiết (Hoạt động giáo dục Âm nhạc): Học hát Xoan, trò chơi âm nhạc, tập Erobic... 4.5. Đối với môn Thủ công: - Tăng cường các kĩ năng gấp giấy, cắt dán ôn lại các bài đã học ở buổi học thứ nhất. Tổ chức các hoạt động khéo tay: làm đồ dùng học tập, trang trí lớp học, hoạt động trải nghiệm. 4.6. Đối với môn Thể dục: - Nội dung dạy tăng thêm ở buổi hai là: + Các bài tập rèn luyện tư thế vận động cơ bản. + Trò chơi vận động, thể dục nhịp điệu, trò chơi dân gian, cờ vua, Erobic. 4.7. Đối với tiết Thực hành các môn học: - Soạn dạy các nội dung như là: Tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi học tập (Toán, Tiếng Việt, tự nhiên xã hội, khoa học, lịch sử, địa lý...); các câu lạc bộ môn học... 4.8. Đối với tiết giáo dục kĩ năng sống: - Tổ chức ngoại khóa, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt Sao nhi đồng, sinh hoạt Đội, trò chơi dân gian, giáo dục về biển đảo, giáo dục bảo vệ - vệ sinh môi trường, tổ chức theo các chủ đề GDNGLL, tổ chức họat động trải nghiệm, thực hiện mô hình trường học gắn với thực tiễn, sản xuất tại địa phương. 6
  7. 4.9. Đối với tiết tổ chức HĐTNST: - Tạo cơ hội cho học sinh tham gia hoạt động thực tiễn để rèn luyện những thói quen tốt, các phẩm chất tốt; các kỹ năng phát triển cá nhân, kĩ năng tự chủ, hợp tác, giao tiếp... qua các chủ đề theo bộ tài liệu “Hoạt động trải nghiệm dành cho học sinh”. 4.10. Đối với môn tự chọn Tiếng Anh: Kế hoạch dạy học được nhà trường bố trí cả buổi sáng và buổi chiều để khai thác tối đa phòng học Ngoại ngữ. Chỉ đạo giáo viên dạy Tiếng Anh thành lập câu lạc bộ Tiếng Anh theo từng khối lớp, mỗi câu lạc bộ từ 10 đến 15 học sinh giúp các em nâng cao kỹ năng nghe - nói. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và hoạt động giáo dục: giải toán qua mạng, Tiếng Anh qua mạng, giải toán bằng Tiếng Anh, tham gia các trò chơi trí tuệ qua mạng Internet, ứng dụng các phần mềm dạy học 5. Hình thức tổ chức dạy học - Thực hiện theo nguyên tắc sau: + Học sinh có nhu cầu cha mẹ học sinh tự nguyện viết đơn xin cho con học. + Nhà trường có đủ cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên. + Công khai minh bạch trong vấn đề thu và chi. Trên cơ sở đó nhà trường xây dựng kế hoạch chương trình học cho phù hợp với điều kiện của địa phương phù hợp với thời gian biểu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc một ngày không quá 7 tiết. Phân công giáo viên giảng dạy để đảm bảo chất lượng học sinh gắn trách nhiệm với nhiệm vụ được giao. 6. Phân công giáo viên: - Phân công giáo viên (Có biểu đính kèm). 7. Thời gian tổ chức: - Số giờ học: không quá 7 tiết/ ngày - Số buổi học: 9 buổi/tuần; 35 tuần/ 1 năm học - Thời gian học: Các buổi chiều thứ hai, thứ ba, thứ năm và thứ sáu trong tuần. 8. Kinh phí: - Căn cứ Công văn số 10176/TH ngày 07/11/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày; - Căn cứ kết quả hội nghị CMHS toàn trường ngày 15/ 9/ 2019 về chương trình và thời gian học tập của học sinh; các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học, hướng dẫn công tác quản lí thu, chi năm học 2019- 2020 của cấp trên. Sau khi thảo luận đưa ra ý kiến 100% CMHS dự họp đều nhất trí đăng ký cho con được học 2 buổi/ ngày (Có biên bản cuộc họp). 7
  8. * Số liệu dự toán: - Mức hỗ trợ: 10.000/ 1 buổi/ 1 học sinh * Phần chi cụ thể như sau: - Chi giáo viên trực tiếp giảng dạy quá 5 buổi/tuần: 75% - Chi công tác tổ chức, quản lý tại trường; mua tài liệu, photo phiếu bài tập cho học sinh; hao mòn tài sản, điện nước, bổ sung CSVC: 25% (Có biểu đính kèm) 9. Các giải pháp để thực hiện: - BGH xây dựng kế hoạch dạy học hợp lý, quản lý nội dung và chất lượng dạy học và các hoạt động giáo dục, đảm bảo không vi phạm các quy định về dạy thêm - học thêm của Bộ GDĐT và Ủy ban nhân dân tỉnh. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nội dung và chương trình của giáo viên dưới hình thức: dự giờ đột xuất, khảo sát chất lượng để đánh giá hiệu quả giờ dạy của giáo viên. - Phân công giáo viên hợp lý để thực hiện kế hoạch dạy học, đảm bảo đúng tinh thần kế hoạch đã được phê duyệt; đảm bảo các hoạt động chung của nhà trường đúng với mục tiêu giáo dục của cấp học; huy động các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và ngoài xã hội cùng tham gia hỗ trợ thực hiện kế hoạch. - Khi dạy trên lớp GV cần tạo mọi điều kiện để mọi HS hoàn thành bài học tại lớp, không giao bài tập cho học sinh làm thêm ở nhà. Liên hệ chặt chẽ với gia đình học sinh tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ học sinh ôn tập củng cố kiến thức sau mỗi bài học đặc biệt đối với học sinh nhận thức còn chậm để các em hoàn thành bài học theo chuẩn KT-KN. - Giáo viên phải có kế hoạch phát hiện và hướng dẫn, tư vấn, giúp đỡ cho học sinh có năng lực vượt trội được tăng cường kiến thức khi có nguyện vọng tham gia giao lưu cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh về nội dung Trạng nguyên Tiếng Việt, Ngày hội viết chữ đẹp; giao lưu CLB Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh và tham gia giải Toán, Tiếng Anh trên mạng,... 10. Tổ chức thực hiện: * Đối với nhà trường: - Định kỳ báo cáo với PGD&ĐT về việc thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch giảng dạy của nhà trường. Có kế hoạch kiểm tra về việc thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học của giáo viên. - Thực hiện đúng nguyên tắc về thu chi tài chính và quyết toán công khai trước hội nghị phụ huynh học sinh toàn trường. * Đối với giáo viên: - Chấp hành sự phân công của BGH, tổ trưởng chuyên môn, các tổ chức đoàn thể, thực hiện nghiêm kỷ luật lao động, kế hoạch giáo dục, nghiêm túc thực hiện kế hoạch giảng dạy của trường. 8
  9. - Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo trường trong việc đảm bảo về nâng cao chất lượng học sinh và quản lý học sinh. - Báo cáo với lãnh đạo trường về việc thực hiện kế hoạch, kịp thời phản ánh những khó khăn vướng mắc để bàn bạc giải quyết. * Đối với phụ huynh học sinh: - Thực hiện tốt những điều đã cam kết khi làm đơn đăng ký cho con tham gia học. - Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để làm tốt công tác giáo dục, tạo điều kiện để các em được tham gia học tập. Trên đây là kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày của trường tiểu học Đồng Luận năm học 2019 - 2020. Kính trình Phòng GD&ĐT cho ý kiến phê duyệt./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT (để b/c); (Đã kí) - UBND xã (để b/c); - Lãnh đạo trường (để c/đ); - Lưu: VT. Lê Việt Cường Ý KIẾN CỦA PHÒNG GD&ĐT THANH THỦY KT.TRƯỞNG PHÒNG PHÓ TRƯỞNG PHÒNG Nguyễn Mạnh Hùng 9
  10. PHÒNG GD&ĐT THANH THUỶ TRƯỜNG TH ĐỒNG LUẬN DANH SÁCH PHÂN CÔNG CB, GV, NV QUẢN LÝ, DẠY HỌC BUỔI 2 NĂM HỌC 2019 - 2020 Trình độ Năm vào Nhiệm vụ Sĩ số STT Họ và tên CM ngành được giao HS 1 Lê Việt Cường ĐHSP TH 2002 QL, chỉ đạo chung 2 Lê Thị Hương Sen ĐHSP TH 2007 QL, chỉ đạo CM 3 Vũ Thu Hằng CĐSP TH 1993 Dạy lớp 1A 27 4 Vũ Thị Kim Tình ĐHSP TH 1991 Dạy lớp 1B-TQ 29 5 Đinh Thị sắc THSP TH 2011 Dạy lớp 1C 29 6 Nguyễn Thị Huyền ĐHSP TH 2001 Dạy lớp 1D 29 7 Hà Thị Phi Nga CĐSP TH 1994 Dạy lớp 2A 31 8 Đinh Thị Thanh Huyền THSPTH 2010 Dạy lớp 2B 32 9 Hà Thị Huế ĐHSP TH 1996 Dạy lớp 2C 32 10 Nguyễn Thị Hà Toan CĐSPTH 1993 Dạy lớp 2D 31 11 Nguyễn Thị Bích Hạnh ĐHSP TH 1996 Dạy lớp 3A 34 12 Vũ Thị Lan Hương ĐHSP TH 2002 Dạy lớp 3B 34 13 Lê Thị Thanh Nhàn ĐHSP TH HĐ Dạy lớp 3C 31 14 Nguyễn Thị Thu Hương CĐSP TH 1997 Dạy lớp 4A 31 15 Thiều Quang Định ĐHSP TH 2002 Dạy lớp 4B 32 16 Vũ Thị Phương ĐHSP TH 2002 Dạy lớp 4C 32 17 Nguyễn Thị Ánh CĐSP TH 1994 Dạy lớp 5A 27 18 Thạch Thị Bích Lan CĐSP TH 2008 Dạy lớp 5B 29 19 Nguyễn Thế Hưng ĐHSP TH 2005 Dạy lớp 5C 28 20 Nguyễn Thị Quỳnh Trân ĐHSP TA 2011 Dạy TA: K5,4A,4C 21 Nguyễn Thị Tuyết Mai ĐHSP TA HĐ Dạy TA: K3,4B 22 Nguyễn Thành Chính CĐSP MT 2008 Dạy MT khối 2 23 Liêu Thị Yêu ĐHSP ÂN 2006 Dạy ÂN khối 1 24 Phạm Thị Hồng Quy NVKT 2014 Lập hồ sơ tài chính 25 Quyết Văn Phú NVBV HĐ Bảo vệ HS, tài sản 10
  11. PHÒNG GD&ĐT THANH THUỶ TRƯỜNG TH ĐỒNG LUẬN THỐNG KÊ SỐ LỚP, HỌC SINH HỌC 2 BUỔI/NGÀY NĂM HỌC 2019 - 2020 Học sinh diện khó STT Khối Số lớp Số học sinh khăn, khuyết tật 1 Lớp 1 4 114 9 2 Lớp 2 4 126 8 3 Lớp 3 3 99 7 4 Lớp 4 3 95 8 5 Lớp 5 3 84 6 Cộng 17 518 38 11