Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Trung Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Trung Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2019_2020_truong_tieu_ho.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Trung Nghĩa
- PHÒNG GD&ĐT THANH THUỶ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH TRUNG NGHĨA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: KH-TH Trung Nghĩa, ngày 25 tháng 9 năm 2019 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 – 2020 Căn cứ Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019- 2020 của ngành Giáo dục; Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 28/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019- 2020 của ngành Giáo dục tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 31/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019- 2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ Văn bản số 1259/SGDĐT- GDMNTH ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2019- 2020; Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 04/9/2019 của Chủ tịch UBND huyện Thanh Thủy về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019- 2020 của ngành Giáo dục huyện Thanh Thủy; Căn cứ công văn số 468/PGD&ĐT-GDTH ngày 12/9/2019 của Phòng GD&ĐT Thanh Thuỷ về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2019-2020; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; Nghị quyết của Hội đồng trường; Nghị quyết phiên họp giữa BGH, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tình hình thực tế của nhà trường; Trường tiểu học Trung Nghĩa xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH Năm học 2019- 2020, toàn Ngành tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; khâu đột phá của Ngành thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” với tinh thần Xây dựng “Trường học kỷ cương - Văn hóa- An toàn - Thân thiện, Chất lượng giáo dục thực chất” gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XII) về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ"; chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 (CTGDPT 2018). Năm học tiếp theo tập trung chỉ đạo nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nhà giáo, năng lực đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu 1
- đổi mới giáo dục phổ thông. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục. Tiếp tục thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng CTGDPT mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện về CSVC, thiết bị dạy học và triển khai dạy học Ngoại ngữ, Tin học ở các trường tiểu học, chuẩn bị cho việc thực hiện CT, SGKGDPT mới. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục Triển khai tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, sẵn sàng triển khai CTGDPT 2018; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; dự kiến phân công giáo viên dạy học lớp 1 năm học 2020- 2021; đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 1 theo chương trình mới được bồi dưỡng trước khi thực hiện nhiệm vụ. Tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lí, giáo viên sử dụng sách giáo khoa lớp 1; chuẩn bị các điều kiện triển khai chương trình lớp 1 theo CTGDPT 2018. Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học; thực hiện có hiệu quả công tác truyền thông. Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện CT GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Tổ chức thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận định hướng CTGDPT 2018; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và nâng cao chất lượng đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; từng bước bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học Ngoại ngữ, Tin học theo CTGDPT 2018. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện địa phương và nhà trường. Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng, chống xâm hại và bạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trường giáo dục; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; xây dựng cơ chế phối hợp giữa gia đình- nhà trường- 2
- xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh. Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học; phát động phong trào học bơi và phòng, chống đuối nước cho học sinh. I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thuận lợi: 1.1.Về cơ sở vật chất, tài chính, các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục. Cơ sở vật chất tương đối đủ để thực hiện tốt việc dạy 2 buổi/ngày. Các chế độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được đảm bảo kịp thời. 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có phẩm chất đạo đức tốt. 100% có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm 95,24% và luôn có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. 1.3. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Nhà trường nhận được đầy đủ các văn bản của Đảng, nhà nước và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành. Phòng Giáo dục và Đào tạo Thanh Thủy chỉ đạo sát sao, rõ ràng, địa phương quan tâm tới nhà trường. Phụ huynh quan tâm và đồng thuận với các kế hoạch và hoạt động của nhà trường. 2. Khó khăn Chất lượng đội ngũ chưa đồng đều một số ít còn hạn chế về năng lực chuyên môn và thiếu sự nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc. Nhà trường đang được địa phương đầu tư xây dựng nâng cấp dãy nhà ODA từ 1 tầng lên 2 tâng và đang trong quá trình hoàn thiện nên còn gặp khó khăn. Cơ sở vất chất nhà trường chưa đồng bộ, một số hạng mục trong nhà trường đã xuống cấp nhưng chưa được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên do khó khăn về kinh phí. Cơ sở vật chất còn thiếu và một số hạng mục chưa đáp ứng được so với yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia. Hệ thống cửa lớp học đã xuống cấp. Đồ dùng dạy học bị thất thoát, hư hỏng do đã sử dụng nhiều năm. Chất lượng học sinh đã có nhiều tiến bộ xong chất lượng HS năng khiếu chưa có nhiều giải cao và chưa bền vững. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trong tâm năm học 2018-2019 1. Thực hiện chỉ tiêu được giao về số lớp, số học sinh Chỉ tiêu được giao Kết quả thực hiện Ghi chú Khối lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS 1 3 92 3 94 2 3 71 3 66 02 KT 3 2 70 2 69 01 KT 4 3 71 3 72 5 3 72 3 71 Tổng 14 376 14 372 03 KT 3
- 2. Chất lượng giáo dục (Không đánh giá HS khuyết tật: 03 em) 2.1. Môn học và hoạt động giáo dục: Tham Chưa hoàn Tổng Hoàn thành tốt Hoàn thành Tổng gia thành Khối số Môn số lớp đánh Số Số Số HS Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ giá lượng lượng lượng 1 3 94 93 17 18.3 74 79.6 2 2.2 2 3 66 65 10 15.2 53 79.1 2 3.0 Tiếng 3 2 69 68 7 10.3 58 85.3 3 4.4 Việt 4 3 72 72 8 11.1 63 87.5 1 1.4 5 3 71 71 10 14.1 61 85.9 0 Tổng 14 372 369 52 14.1 309 83.7 8 2.2 1 3 94 93 33 35.4 57 61,3 3 3.3 2 3 66 65 29 44.6 34 52.3 2 3.1 3 2 69 68 21 30.9 44 64.7 3 4.4 Toán 4 3 72 72 11 15.3 55 76.4 6 8.3 5 3 71 71 30 42.3 41 57.7 0 Tổng 14 372 369 124 33.6 231 62.6 14 3.8 1 3 94 93 33 35.5 60 64.5 0 0 2 3 66 65 25 38.5 40 61.5 0 0 TNXH 3 2 69 68 21 30.9 47 69.1 0 0 Tổng 8 229 226 79 34.9 147 65.1 0 0 4 3 72 72 16 22.2 56 77.8 0 0 Khoa học 5 3 71 71 16 22.5 55 77.5 0 0 Tổng 6 143 143 32 22.4 111 77.6 0 0 4 3 72 72 16 22.2 52 72.2 4 5.6 Lịch sử 5 3 71 71 12 16.9 59 83.1 0 0 và Địa lý Tổng 6 143 143 28 19.6 111 77.6 4 2.8 3 2 69 68 19 27.9 49 72.1 0 0 Ngoại 4 3 72 72 8 11.1 64 88.9 0 0 ngữ 5 3 71 71 22 31.0 49 69.0 0 0 Tổng 8 222 211 49 23.2 162 76.8 0 0 1 3 94 93 39 41.9 54 58.1 0 0 2 3 66 65 23 35.4 42 64.6 0 0 3 2 69 68 23 33.8 45 66.2 0 0 Đạo đức 4 3 72 72 22 30.6 50 69.4 0 0 5 3 71 71 23 32.4 48 67.6 0 0 Tổng 14 372 369 130 35.2 239 64.8 0 0 1 3 94 93 27 29.0 66 71.0 0 0 2 3 66 65 19 29.2 46 70.8 0 0 Âm nhạc 3 2 69 68 19 27.9 49 72.1 0 0 4 3 72 72 21 29.2 51 70.8 0 0 5 3 71 71 20 28.2 51 71.8 0 0 Tổng 14 372 369 106 28.7 263 71.3 0 0 1 3 94 93 29 31.2 64 68.8 0 0 2 3 66 65 20 30.8 45 69.2 0 0 Mĩ Thuật 3 2 69 68 22 32.4 46 67.6 0 0 4 3 72 72 23 31.9 49 68.1 0 0 5 3 71 71 21 29.6 50 70.4 0 0 Tổng 14 372 369 115 31.2 254 68.8 0 0 4
- 1 3 94 93 34 36.6 59 63.4 0 0 Thủ 2 3 66 65 23 35.4 42 64.6 0 0 công 3 2 69 68 22 32.4 46 67.6 0 0 (Kĩ 4 3 72 72 24 33.3 48 66.7 0 0 thuật) 5 3 71 71 27 38.0 44 62.0 0 0 Tổng 14 372 369 130 35.2 239 64.8 0 0 1 3 94 93 25 26.9 68 73.1 0 0 2 3 66 65 27 41.5 38 58.5 0 0 Thể dục 3 2 69 68 20 29.4 48 70.6 0 0 4 3 72 72 25 34.7 47 65.3 0 0 5 3 71 71 27 38.0 44 62.0 0 0 Tổng 14 372 369 124 33.6 245 66.4 0 0 2.2. Xếp loại năng lực. Tự phục vụ, Tự học, tự giải Tổng số Số Hợp tác Khối tự quản quyết vấn đề lớp HSXL T Đ C T Đ C T Đ C 1 3 93 42 51 0 28 63 2 33 58 2 2 3 65 34 31 0 36 28 1 27 36 2 3 2 68 21 47 0 26 40 2 20 44 4 4 3 72 31 41 0 28 44 0 27 41 4 5 3 71 37 34 0 31 40 0 28 43 0 Tổng 14 369 165 204 0 149 215 5 135 222 12 2.3. Xếp loại phẩm chất. Tổng Số Chăm học, Tự tin, trách Trung thực, kỷ Đoàn kết, yêu Khối số HSX chăm làm nhiệm luật thương lớp L T Đ C T Đ C T Đ C T Đ C 1 3 93 35 55 3 33 60 0 37 56 0 40 53 0 2 3 65 26 37 2 28 36 1 39 26 0 40 25 0 3 2 68 22 44 2 22 45 1 25 43 0 28 40 0 4 3 72 28 42 2 25 45 2 33 39 0 35 37 0 5 3 71 23 48 0 30 41 0 45 26 0 45 26 0 Tổng 14 369 134 226 9 138 227 4 179 190 0 188 181 0 2.4. Kết quả qua các kỳ thi và giao lưu các cấp. - Cấp trường: 172 em đạt HS năng khiếu ( Giải toán qua mạng: 45 em; CLB toán, TV, Tiếng anh: 81 em; viết chư đẹp: 46 em). - Học sinh đạt giải năng khiếu cấp huyện: 37 em (Nhi: 2 em; Ba: 20em; KK: 15 em) 3. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Đạt chuẩn Năm đạt Duy trì chuẩn mức độ chuẩn I Tháng 02/2015 Tiếp tục duy trì trường chuẩn mức độ 1 4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Tự đánh giá Đánh giá ngoài Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 25 3 12/2016 25 3 5
- 5. Công tác phổ cập giáo dục Làm tốt công tác phổ cập và phổ cập giáo dục tiểu học trên địa bàn đạt mức độ 3. 6. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2018-2019 6.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường TH Trung Nghĩa. Tập thể lao động tiên tiến. Cá nhân (CBQL, GV, NV) CSTĐCS: 02đ/c; LĐTT: 10 đ/c. 6. 2. Một số thành tích khác - Hội thi GVDG cấp huyện: 01 giáo viên đạt giải. - Công đoàn Liên đoàn lao động huyện tặng giấy khen. - Liên đội vững mạnh. - Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Chỉ đạo công tác tư tưởng Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả khâu đột phá trong thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XII) về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”, gắn với thực hiện Chỉ thị 05- CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” với tinh thần “Cán bộ, viên chức nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo”. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm đối với xã hội, cộng đồng cho CBGV và HS. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện nhà trường và địa phương. Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và ký cam kết Thực hiện việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng với nội dung đã đăng ký. 2. Ðổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học 2.1 Đổi mới phương pháp dạy học - Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới đối với lớp 5 năm học 2019 - 2020. 6
- - Tiếp tục triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục ở khối lớp 1. - Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB) từ khối 2 đến khối 5 theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT; các tổ chuyên môn xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP-BTNB ít nhất 4 tiết/lớp/ năm học; tổ chức cho học sinh thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. - Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở tất cả các lớp. Tăng cường công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực đã được tập huấn. Mỗi giáo viên phải lựa chọn ít nhất 4 bài học (được ghi rõ trong kế hoạch của cá nhân) áp dụng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và nêu rõ áp dụng phương pháp nào? Kĩ thuật dạy học tích cực nào? cho từng bài học. Tiếp tục triển khai có hiệu quả mô hình trường học gắn với thực tiễn cuộc sống, sản xuất tại địa phương. 2.2. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Tiếp tục hỗ trợ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 22. Chỉ đạo đánh giá, rút ra những bài học kinh nghiệm khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 22. Dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học. Thực hiện nghiệm thu bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định. 2.3 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống Tăng cường các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn với thực hiện mô hình “Trường học cuộc sống”; tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, ý thức giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp cho học sinh; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh; làm quen với một số nghề truyền thống; tìm hiểu và chăm sóc góp phần bảo tồn các di tích lịch sử, các di sản văn hóa ở địa phương. Tăng cường kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống cho học sinh. 7
- Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Tạo các sân chơi trí tuệ, trên tinh thần tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh, không gây áp lực đối với học sinh. Khuyến khích học sinh tham gia các sân chơi truyền thống khác như: Toán tuổi thơ, Violympic, Tìm kiếm tài năng Toán học trẻ, Toán Hà Nội mở rộng, Trạng Nguyên Tiếng Anh, Trạng Nguyên Tiếng Việt, Tổ chức các đội tuyển tham gia giao lưu câu lạc bộ các môn học: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh cấp trường, cấp huyện; “Ngày hội viết chữ đẹp và đồng diễn võ thuật. Tổ chức ngày sách Việt Nam trong tháng 4/2019. 3. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ và Tin học 3.1 Dạy học Ngoại ngữ (Tiếng Anh) Thực hiện theo chương trình Tiếng anh mới 4 tiết/tuần đối với khối lớp 3,4,5. Tổ chức dạy làm quen tiếng Anh cho học sinh lớp 1, lớp 2 nếu được sự ủng hộ tự nguyện tham gia của cha mẹ học sinh và học sinh. Tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và học sinh: tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên các môn học khác tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh. 3.2 Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học Tiếp tục tham mưu với cơ quan có thẩm quyền chuẩn bị tốt điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, từng bước được chuẩn hóa để tổ chức dạy học Tin học theo CTGDPT 2018 từ năm học 2022- 2023. 4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số 4.1 Đối với trẻ khuyết tật Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tăng cường tuyên truyền về vấn đề giáo dục hòa nhập. Học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, hòa nhập và yêu cuộc sống. Tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện đầy đủ chính sách đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập và đối với các cơ sở giáo dục có học sinh khuyết tật học hòa nhập. 5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh 8
- Nhà trường xây dựng, quản lí tốt môi trường giáo dục dân chủ, thân thiện, lành mạnh, an toàn, chất lượng, bình đẳng. Tăng cường các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn với Mô hình “Trường học cuộc sống” và giáo dục di sản; tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; ý thức giữ gìn môi trường xanh- sạch- đẹp; giáo dục thực hành tâm lí học đường cho học sinh tiểu học, công tác chăm sóc sức khỏe và làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương ... Tăng cường tổ chức, quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Nghiên cứu, nâng cao mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương một cách linh hoạt và hiệu quả theo Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019; từng bước hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học. Bố trí nhân viên thư viện kiêm nhiệm làm công tác thiết lập và vận hành thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và tổ chức hoạt động thư viện; huy động sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng. 6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho 100% số lớp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; thời lượng 9 buổi/tuần, tối đa 7 tiết học/ngày trên tinh thần tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh. Tiếp tục tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để có Nghị quyết chuyên đề về phát triển giáo dục của địa phương, trong đó đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch, tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh xã hội hóa để đảm bảo các điều kiện chuẩn bị triển khai Chương trình, sách giáo khoa mới thực hiện dạy học 2 buổi/ngày; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; khắc phục triệt để tình trạng “học sinh ngồi nhầm lớp”. 7. Đổi mới công tác quản lí và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học 7.1 Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 9
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo. Tiếp tục chỉ đạo Cán bộ quản lí tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí; quán triệt thực hiện Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; Khuyến khích giáo viên soạn và sử dụng giáo án điện tử, với những giáo án điện tử có chứa file âm thanh, hình ảnh, giáo viên không phải in ra giấy nhưng phải lưu trữ để trình các cấp quản lí kiểm tra. 7.2 Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học Tiếp tục đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực quản lí và tổ chức dạy học tích cực cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên để chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện CTGDPT 2018, triển khai tốt kế hoạch tập huấn cho đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 năm học 2020- 2021 theo kế hoach. Tạo điều kiện để tất cả CBQL, giáo viên được tham gia các khóa đào tạo, các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học. Quan tâm xây dựng lộ trình, tạo điều kiện để giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn được tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. II. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và quy hoạch hợp lí mạng lưới trường, lớp 1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập và phổ cập giáo dục tiểu học trên địa bàn duy trì mức độ 3. Củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học gắn với chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. 2. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018. Tiếp tục tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo tập trung các nguồn lực đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Đảm bảo các điều kiện kiểm tra đánh giá vào tháng 02 năm 2020. 10
- Tham mưu với các cấp quy hoạch mạng lưới trường, lớp cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân; đảm bảo các yêu cầu, điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện; không làm ảnh hưởng đến tâm lí đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định đánh giá học sinh tiểu học. Nhà trường, các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập. 3. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục về thực hiện CTGDPT 2018, đặc biệt đối với lớp 1 Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn cho các đối tượng thực hiện CTGDPT 2018. Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; rà soát, kiện toàn đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên (ưu tiên bồi dưỡng cho giáo viên đảm nhiệm dạy khối lớp 1). Hướng dẫn giáo viên tham gia tổ chuyên môn cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. 4. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GD&ĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội. Cán bộ, giáo viên chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 từ năm học 2020- 2021, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của trường, lớp để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. III. Tổ chức các hoạt động phát triển phẩm chất, năng lực và sân chơi trí tuệ cho học sinh Tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động, sân chơi trí tuệ cho học sinh nhằm phát huy tối đa phẩm chất, năng lực người học. Tăng cường tham gia các sân chơi truyền thống như: Violympic, IOE, Trạng Nguyên Tiếng Việt, Tham gia các sân chơi trí tuệ phải dựa trên tinh thần tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh, phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương; không gây áp lực đối với học sinh và không để một học sinh tham gia quá nhiều nội dung. Tổ chức “Ngày hội Viết chữ đẹp - Đồng diễn võ cổ truyền” vào tháng 03/2020; tổ chức ngày sách Việt Nam trong tháng 4/2020. Tăng cường các hoạt 11
- động của thư viện, đưa hoạt động thư viện, thiết bị thường xuyên, thực chất, hiệu quả. Tham gia giao lưu các câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt cấp huyện; câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ sáo Recorder cấp tỉnh. IV. Các nhiệm vụ cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD 1.1. Biên chế đội ngũ. Trình độ đào tạo Năm Chức Stt Họ và tên LL QL sinh danh CMNV Tin học CT GD 1 Nguyễn Quốc Văn 1975 HT ĐHSPTH TC x THVP 2 Phùng Thị Bích Thảo 1973 PHT ĐHSPTH TC x THVP 3 Nguyễn Thị Thu Huyền 1973 GV ĐHSPTH THVP 4 Nguyễn Thị Lan Hương 1979 GV ĐHSPTH THVP 5 Nguyễn Thị Kim Thoa 1965 GV CĐSPTH THVP 6 Phạm Thị Kim Dung 1969 GV ĐHSPTH THVP 7 Nguyễn Thị Sinh 1974 GV ĐHSPTH THVP 8 Nguyễn Thị Nga 1974 GV ĐHSPTH THVP 9 Bùi Thị Ngọc Tú 1973 GV ĐHSPTH THVP 10 Bùi Lê Xuân Thành 1969 GV CĐSPTH THVP 11 Đinh Thị Tịch 1968 GV CĐSPTH THVP 12 Trần Thị Hồng Phượng 1973 GV ĐHSPTH THVP 13 Vũ Thị Quỳnh Hảo 1976 GV ĐHSPTH THVP 14 Đoàn Thị Thủy 1967 GV CĐSPTH THVP 15 Đỗ Thị Nhị Thanh 1976 GV ĐHSPTH THVP 16 Hoàng Thị Thu Hằng 1978 GV ĐHSPTH THVP 17 Vũ Thị Liên 1967 GV TCSP Họa THVP 18 Đinh Thị Thúy Hương 1984 GV THSP Nhạc THVP 19 Đinh Vũ Họa My 1984 GV ĐHSPTD THVP 20 Nguyễn Ngọc Đang 1985 GV ĐHSPTA THVP 21 Phan Thị Thanh Vân 1995 GV ĐHSPTA HĐ 22 Trịnh Thị Phương Thảo 1985 NV ĐHKT THVP 23 Nguyễn Thị Nhàn 1988 NV ĐHSPSử THVP 24 Nguyễn Văn Bẩy 1972 NV HĐBV CBQL: 02đ/c; GV đứng lớp 14đ/c; GV bộ môn 4đ/c (01HĐ), 01 TPT kiêm nhiệm; 03 NV * So với định biên còn thiếu 04đ/c: giáo viên: 02; thiếu 02 nhân viên (gồm Y tế; thư viện, thiết bị) 12
- 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ 1-2-3 10 01 TT; 01 TP (09 GV; 01 quản lí) Tổ 4-5 11 01 TT; 01 TP (10 GV (HĐ 01); 01 quản lí) Tổ văn phòng 3 01 TT; 01 TP; 01 HĐ bảo vệ 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm. Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 2/2 100 Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 8/22 36,36 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 14/22 63,64 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Xuất sắc Khá Trung bình Yếu Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 2 100 0 0 0 0 0 0 Giáo viên 8 42,1 11 57,9 0 0 0 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV. Stt Nội dung Kế hoạch 1 Đào tạo trên chuẩn 02 đ/c; 2 Bồi dưỡng CTSGK mới 7đ/c (LĐ, GV dạy lớp 1, TT, TP) 3 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD 01 Dự nguồn; 4 Bồi dưỡng chính trị 01 Dự nguồn đi học trung cấp LLCT; 5 Bồi dưỡng tin học 100% GV biết ứng dụng CNTT; 100% GV tham gia bồi dưỡng CMNV 6 Bồi dưỡng CM, NV cho GV theo quy định; 7 Bồi dưỡng CM, NV cho NV Cử 01 nhân viên bồi dưỡng CMNV; 2. Kế hoạch phân chia khối, lớp Số Ghi chú TT Lớp Giáo viên CN HS (Diện chính sách, HS có hoàn cảnh khó khăn) 1 1A 25 Nguyễn Thị Thu Huyền HSKT: 1; Nghèo: 0; cận nghèo: 1; DT: 3 2 1B 25 Nguyễn Thị Lan Hương HSKT: 1; Nghèo: 0; cận nghèo: 0; DT: 0 3 1C 26 Nguyễn Thị Kim Thoa HSKT: 0; Nghèo: 1; cận nghèo: 1; DT: 7 4 1D 25 Nguyễn Thị Kim Dung HSKT: 0 ; Nghèo:0; cận nghèo: 0; DT: 7 5 2A 32 Bùi Lê Xuân Thành HSKT: 0; Nghèo: 0; cận nghèo: 1; DT: 4 6 2B 31 Nguyễn Thị Nga HSKT: 0; Nghèo: 0; cận nghèo: 0; DT: 6 7 2C 31 Nguyễn Thị Sinh HSKT: 0; Nghèo: 1; cận nghèo: 0; DT: 5 8 3A 34 Đỗ Thị Nhị Thanh HSKT: 1; Nghèo: 1; cận nghèo: 1; DT: 3 9 3B 32 Đoàn Thị Thủy HSKT: 0; Nghèo: 3; cận nghèo: 0; DT: 1 13
- Số Ghi chú TT Lớp Giáo viên CN HS (Diện chính sách, HS có hoàn cảnh khó khăn) 10 4A 35 Vũ Thị Quỳnh Hảo HSKT: 1; Nghèo: 0; cận nghèo: 3; DT: 3 11 4B 34 Hoàng Thị Thu Hằng HSKT: 1; Nghèo: 0; cận nghèo: 1; DT: 4 12 5A 23 Bùi Thị Ngọc Tú HSKT: 0; Nghèo: 2; cận nghèo: 0; DT: 2 13 5B 24 Trần Thị Hồng Phượng HSKT: 0; Nghèo: 1; cận nghèo: 0; DT: 8 14 5C 24 Đinh Thị Tich HSKT: 0 ; Nghèo: 0 ; cận nghèo: 3; DT: 2 Cộng 401 KT: 5; Nghèo: 9; cận nghèo: 11; DT: 55 3. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục (Không đánh giá HS học hòa nhập: 05 em) 3.1. Xếp loại hoàn thành chương trình lớp học: Tham Chưa hoàn Tổng Hoàn thành tốt Hoàn thành Tổng gia thành Khối số Môn số lớp đánh Số Số Số HS Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ giá lượng lượng lượng 1 3 101 99 14 14.1 85 85.9 0 0 2 3 94 94 18 19.1 76 80.9 0 0 Tiếng 3 2 66 65 12 18.5 53 81.5 0 0 Việt 4 3 69 67 14 20.9 53 79.1 0 0 5 3 71 71 9 12.7 62 87.3 0 0 Tổng 14 401 396 67 16.9 329 83.1 0 0 1 3 101 99 40 40.4 59 59.6 0 0 2 3 94 94 39 41.5 55 58.5 0 0 3 2 66 65 23 35.4 42 64.6 0 0 Toán 4 3 69 67 24 35.8 43 64.2 0 0 5 3 71 71 24 33.8 47 66.2 0 0 Tổng 14 401 396 150 37.9 246 62.1 0 0 1 3 66 65 42 42.4 57 57.6 0 0 2 3 69 67 38 40.4 56 59.6 0 0 3 2 71 71 25 38.5 40 61.5 0 0 TNXH Tổng 8 206 203 105 40.7 153 59.3 0 0 4 3 69 67 20 29.9 47 70.1 0 0 Khoa học 5 3 71 71 18 25.4 53 74.6 0 0 Tổng 6 140 138 38 27.5 100 72.5 0 0 Lịch sử 4 3 69 67 16 23.9 51 76.1 0 0 và Địa lý 5 3 71 71 14 19.7 57 80.3 0 0 Tổng 6 140 138 30 21.7 108 78.3 0 0 3 2 66 65 19 29.2 46 70.8 0 0 Ngoại 4 3 69 67 20 29.9 47 70.1 0 0 ngữ 5 3 71 71 10 14.1 61 85.9 0 0 Tổng 8 206 203 49 24.1 154 75.9 0 0 1 3 101 99 42 42.4 57 57.6 0 0 2 3 94 94 39 41.5 55 58.5 0 0 3 2 66 65 25 38.5 40 61.5 0 0 Đạo đức 4 3 69 67 28 41.8 39 58.2 0 0 5 3 71 71 26 36.6 45 63.4 0 0 Tổng 14 401 396 160 40.4 236 59.6 0 0 14
- 1 3 101 99 38 38.4 61 61.6 0 0 2 3 94 94 36 38.3 58 61.7 0 0 Âm nhạc 3 2 66 65 22 33.8 43 66.2 0 0 4 3 69 67 27 40.3 40 59.7 0 0 5 3 71 71 24 33.8 47 66.2 0 0 Tổng 14 401 396 147 37.1 249 62.9 0 0 1 3 101 99 25 25.6 74 74.4 0 0 2 3 94 94 34 36.2 60 63.8 0 0 Mĩ Thuật 3 2 66 65 23 35.4 42 64.6 0 0 4 3 69 67 27 40.3 40 59.7 0 0 5 3 71 71 22 31.0 49 69.0 0 0 Tổng 14 401 396 131 38.1 265 66.9 0 0 1 3 101 99 41 41.4 58 58.6 0 0 2 3 94 94 38 40.4 56 59.6 0 0 Thủ 3 2 66 65 24 36.9 41 63.1 0 0 công 4 3 69 67 28 41.8 39 58.2 0 0 (Kĩ 5 3 71 71 28 39.4 43 60.6 0 0 thuật) Tổng 14 401 396 159 40.2 237 59.8 0 0 1 3 101 99 40 40.4 59 59.6 0 0 2 3 94 94 38 40.4 56 59.6 0 0 Thể dục 3 2 66 65 24 36.9 41 63.1 0 0 4 3 69 67 28 41.8 39 58.2 0 0 5 3 71 71 25 35.2 46 64.8 0 0 Tổng 14 401 396 155 39.1 241 60.9 0 0 3.2. Xếp loại năng lực. Tự phục vụ, Tự học, tự giải Tổng số Số Hợp tác Khối tự quản quyết vấn đề lớp HSXL T Đ C T Đ C T Đ C 1 3 99 49 50 0 47 52 0 44 55 0 2 3 94 48 46 0 43 51 0 39 55 0 3 2 65 33 32 0 30 35 0 17 48 0 4 3 67 29 38 0 29 38 0 27 40 0 5 3 71 27 44 0 27 44 0 23 48 0 Tổng 14 396 186 210 0 176 220 0 150 246 0 3.3. Xếp loại phẩm chất. Tổng Số Chăm học, Tự tin, trách Trung thực, kỷ Đoàn kết, yêu Khối số HSX chăm làm nhiệm luật thương lớp L T Đ C T Đ C T Đ C T Đ C 1 3 99 45 54 0 44 55 0 51 48 0 53 46 0 2 3 94 39 55 0 40 54 0 48 46 0 53 41 0 3 2 65 17 48 0 28 37 0 35 30 0 36 29 0 4 3 67 29 38 0 31 36 0 31 36 0 32 35 0 5 3 71 26 45 0 25 46 0 29 42 0 34 37 0 Tổng 14 396 156 240 0 168 228 0 194 202 0 208 188 0 15
- 3.4.Khen thưởng, cháu ngoan Bác Hồ Khen thưởng Cháu ngoan Bác Hồ Hoàn thành một Tổng Tổng Hoàn thành XS Khối số ND số lớp số HS Số lượng Tỉ lệ Số Số Tỉ lệ Tỉ lệ lượng lượng 1 4 101 14 14,1 39 39.4 53 53.5 2 3 94 14 14.9 38 40.4 56 59.6 3 2 66 11 16.7 24 36.4 38 57.6 4 2 69 8 12 22 32.8 32 47.8 5 3 71 4 5.6 31 43.7 35 49.9 Tổng 14 401 51 12.9 154 38.9 214 54.0 4. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác 4.1. Xây dựng trường học gắn với thực tế sản xuất tại địa phương. Xây dựng trường học gắn với trồng trọt và chăm sóc di tích lịch sử Quốc Gia Đền Lăng Sương. 4.2. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục của địa phương. Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. 4.3. Phụ đạo học sinh yếu; giúp đỡ, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường. Phân công giáo viên chủ nhiệm giúp đỡ học sinh yếu, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường thường xuyên thông qua các hoạt động giáo dục. 4.4. Tổ chức các cuộc thi, các hoạt động giao lưu kiến thức * Hội thi giao lưu cho giáo viên: + Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: phấn đấu 100% GV tham gia. + Chọn cử GV tham gia hội thi cấp huyện. + Thi trang trí lớp và làm đồ dùng dạy học và học tập. * Giao lưu học sinh: *. Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông cấp trường vào dip 22/12. *. Tổ chức thi nghi thức đội vào dip 26/3. *. Hội khỏe phù đổng các cấp. *. Thi sáng tạo TNNNĐ. *. Giao lưu viết chữ đẹp và biểu diễn võ cổ truyền. + Cấp trường: 100% số hs tham gia. + Cấp huyện: 15 đến 20em + Cấp tỉnh: 8 đến 10em *. Khuyến khích học sinh tham gia các sân chơi truyền thống khác như: 16
- - Toán tuổi thơ; Tìm kiếm tài năng Toán học trẻ; Toán Hà Nội mở rộng; Trạng Nguyên Tiếng Anh; Trạng Nguyên Tiếng Việt *. Giao lưu câu lạc bộ Tiếng viêt: + Cấp trường: 43 em + Cấp huyện: 5 em *. Giao lưu câu lạc bộ Toán: + Cấp trường: 40 em + Cấp huyện: 5 em *. Giao lưu câu lạc bộ Tiếng anh: + Cấp trường: 23 em + Cấp huyện: 7 em + Cấp tỉnh: 02 *. Tiêng Anh trên INTERNET: + Cấp trường: 5 em + Cấp huyện: 02em *. Tiêng Anh trực tuyến OSE: + Cấp trường: 4 em + Cấp huyện: 02 em + Cấp tỉnh: 02 em *. Giải toán bằng Tiếng Việt trên INTERNET: + Cấp trường: 50 em + Cấp huyện: 2 em + Cấp tỉnh: 2 em *. Giải toán bằng Tiếng anh trên INTERNET: + Cấp trường: 10 em + Cấp huyện: 2 em + Cấp tỉnh: 2 em * Trạng Nguyên Tiếng Việt: + Cấp trường: 40 em + Các cấp trên: 6 em *. Tổng kết mô hình trường học cuộc sống: + Tổ chức “Hội chợ tuổi thơ” giới thiệu các sản phẩm GV, học sinh tự làm theo mô hình trường học và cuộc sống hoặc tổ chức tham quan trải nghiệm thực tế. - Sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập. 4.5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường tiểu học - 100% CBQL sử dụng thành thạo CNTT; - 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy; 17
- - Triển khai và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định phục vụ công tác giảng dạy và quản lí. 4.6. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường Tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật qua các buổi giao lưu, các hoạt động tâp thể ngoại khóa. 4.7. Công tác kiểm tra, đánh giá trong trường tiểu học. - BGH kiểm tra toàn diện tất cả các hoạt động trong năm học; - Phấn đấu 100% CB, GV,NV được kiểm trong năm học. 4.8. Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh và cho CBQL, GV, NV trong nhà trường. 4.9. Làm tốt công tác đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. 4.10. Thực hiện tuyên truyền thông qua các buổi họp các cuộc giao lưu để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục của nhà trường. 4.11. Phối hợp hiệu quả với PHHS, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc và huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường ngày một khang trang phục vụ tốt cho công tác giáo dục và duy trì trường chuẩn Quốc gia. 4.12. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Tổ chức các hoạt động NGLL theo chủ điểm và các hoạt động gắn với các ngày lễ trong năm học như: + Ngày Khai trường (05/9/2017). + Ngày Tết trung thu (15/8 ÂL). + Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10. + Ngày giỗ Mẫu 25/10 âm lịch. + Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. + Ngày thành lập QĐND 22/12. + Hội đền 15 tháng giêng. + Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. + Ngày thành lập đoàn 26/3. + Ngày sinh nhật Bác 19/5. + Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6. - Tổ chức hoạt động giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh thông qua các trò chơi dân gian. - Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường vệ sinh trường lớp, thu gom và phân loại rác, nhổ cỏ bồn hoa, chăm sóc công trình măng non và vườn cây, vườn rau nhà trường 18
- - Tham gia chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước ở địa phương; Nhằm giáo dục truyền thống Uống nước nhớ nguồn cho học sinh. (Tổ chức cho HS chăm sóc vệ sinh di tích Quốc gia Đền Lăng Sương định kỳ hàng tháng và vào trước dịp giỗ mẫu 25/10 âm lịch và ngày hội đền 15 tháng giêng hàng năm). 4.13. Thực hiện tốt các cuộc vận động và tổ chức phong trào thi đua nhằm giáo dục ý thức và truyền thống cho CB,GV và học sinh nhà trường. Qua các hoạt động nhằm nâng cao ý thức thực hiện các cuộc vận động các phong trào thi đua trong giáo viên và học sinh. Tạo sức lan tỏa trong cán bộ, giáo viên, nhân viên, hoc sinh và nhân dân trong việc thực hiện các phong trào thi đua giáo dục truyền thống yêu quê hương, đất nước con người Việt Nam. 4.14. Hoạt động Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Tăng cường các hoạt động và các phong trào trong liên đội tạo tinh thần thi đua nhằm khích lệ học sinh thực hiện tốt các phong trào thi đua trong nhà trường. 5. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học 5.1. Nguồn kinh phí và dự kiến vận động tài trợ trong năm học STT Nội dung Số tiền (đ) 1 Chi xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa.. 360 692 600 2 Chi hỗ trợ các hoạt động giáo dục 92 080 000 Tổng vận động, tài trợ 452 772 600 5.2. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất STT Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch 1. Diện tích đất 8120m2 Duy trì hiện trạng Sửa chữa, nâng cấp thay 2. Sửa 2 nhà vệ sinh học sinh Chưa đạt thế thiết bị 3. Làm nhà để xe học sinh Hỏng Làm mới Đổ bê tông nền nhà xe, đổ bê 4. tông đường ra hố rác và đầu Chưa có Làm mới lớp 2C, xây bờ, sửa bồn hoa: Lợp mái nhà 1 mình, sửa xích 5. đu, sửa cánh cổng và làm sân Ngấm, dột Làm mới bóng đá: Xây móng bờ chắn tường dào 6. phía trước bên trái, Xây tường Đổ Làm mới dào phía trước: Làm nhà chờ đón học sinh cho 7. Chưa có Làm mới phụ huynh: Xây bồn hoa, đổ đất trồng cây hoa dọc đường cổng và dọc 8. Chưa có Làm mới hai bên cổng: 19
- STT Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch Quét vôi ve dãy nhà 2 tầng: Xuống cấp, 9. Quét lại xấu Hệ thống cửa, nền, tường đã xuống cấp, mái của 10. Phòng học 14 phòng phòng 1 gian dầm, dột phải lợp mới 11. + Bàn ghế GV 14 Mua bổ sung 45 bộ trong 202 (40 bộ tháng 9 và tiếp tục bố trí 12. + Bàn ghế HS chưa đảm đủ bàn ghế cho các bao) phồng xây mới. Đã bổ sung lắp mới thêm 15 bảng; 62 10 cái dãy nhà ODA, 13. + Bảng, đèn, quạt quạt; 124 thay thế, sửa chữa các bóng thiết bị điện hỏng trong tháng 8. Làm mới hệ thống biểu 14. + Khẩu hiệu trang trí 14 bảng ngoài trời và các phòng mới Một số đã xuống cấp và 15. + Tủ đựng hồ sơ, thiết bị 14 không phù hợp để sử dụng. 16. Khối phòng phục vụ học tập 17. Phòng giáo dục thể chất 0 0 18. Phòng giáo dục nghệ thuật 2 phòng Chờ xây xong nhà 19. Phòng học ngoại ngữ 01 phòng 20. Phòng máy tính 0 21. Phòng thư viện 01 phòng 22. Phòng thiết bị giáo dục 01 phòng 23. Phòng truyền thống 0 24. Phòng hoạt động đội 01 phòng 25. Nhà đa năng 0 26. Khối phòng hành chính quản trị 27. Phòng Hiệu trưởng 01 phòng 28. Phòng Phó HT 01 phòng 29. Văn phòng 01 phòng 30. Phòng giáo viên 01 phòng 31. Phòng kế toán 0 32. Phòng y tế 01 phòng 33. Phòng bảo vệ 01 phòng 20

