Báo cáo tự đánh giá năm 2024 - Trường Mầm non Lê Đồng

pdf 58 trang bichdiep 11/03/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tự đánh giá năm 2024 - Trường Mầm non Lê Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tu_danh_gia_nam_2024_truong_mam_non_le_dong.pdf

Nội dung tài liệu: Báo cáo tự đánh giá năm 2024 - Trường Mầm non Lê Đồng

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀOo TẠO THỊ XÃ PHÚ THỌ TRƯỜNG MẦM NON LÊ ĐỒNG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ PHÚ THỌ - NĂM 2024
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ PHÚ THỌ TRƯỜNG MẦM NON LÊ ĐỒNG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ T Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký T Chủ tịch 1 Hoàng Thị Hải Hiệu trưởng Phó hiệu trưởng - 2 Đỗ Thị Thúy Bình chủ tịch công Phó chủ tịch đoàn 3 Phạm Thị Bích Nga Phó hiệu trưởng Phó chủ tịch Ủy viên 4 Nguyễn Thị Kim Dung Tổ trưởng CM Ủy viên 5 Bùi Thị Ngọc Tuyết Tổ trưởng tổ VP Tổ trưởng CM Thư ký 6 Nguyễn Thị Kim Lân Tổ phó CM Ủy viên 7 Trần Kim Ngân Tổ phó CM Ủy viên 8 Chu Thị Hồng Hảo Ủy viên 9 Ngô Thị Hương Giang Bí Thư Đoàn
  3. 1 MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Mục lục 1 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 4 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 5 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 10 A. ĐẶT VẤN ĐỀ 10 B. TỰ ĐÁNH GIÁ 14 I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3 14 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 14 Mở đầu 14 Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển 14 nhà trường Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác 15 Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và 16 tổ chức khác trong nhà trường Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ 17 văn phòng Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học 18 Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản 19 Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên 20 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt ộđ ng giáo dục 21 Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 22 Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học 23 Kết luận về Tiêu chuẩn 1 24 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 25 Mở đầu 25 Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 25 Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên 28 Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên 30 Kết luận về Tiêu chuẩn 2 31 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 32
  4. 2 NỘI DUNG Trang Mở đầu 32 Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn 32 Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng 33 phục vụ học tập Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính quản trị 34 Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn 35 Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng đồ chơi 35 Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước 36 Kết luận về Tiêu chuẩn 3 37 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 37 Mở đầu 38 Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh 38 Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối 39 hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường Kết luận về Tiêu chuẩn 4 40 Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo 40 dục trẻ Mở đầu 40 Tiêu chí 5.1: Thực hiện chương trình giáo dục mầm non 41 Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục 42 Tiêu chí 5.3: Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ 43 Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục trẻ 44 Kết luận về Tiêu chuẩn 5 45 Phần III. KẾT LUẬN CHUNG 46 Phần IV. PHỤ LỤC 47
  5. 3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ. 1. Kết quả đánh giá: Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3. Kết quả Tiêu chuẩn, Đạt tiêu chí Không đạt Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tiêu chuẩn 1 10/10 10/10 5/5 Tiêu chí 1.1 x x x Tiêu chí 1.2 x x - Tiêu chí 1.3 x x x Tiêu chí 1.4 x x x Tiêu chí 1.5 x x x Tiêu chí 1.6 x x x Tiêu chí 1.7 x x - Tiêu chí 1.8 x x - Tiêu chí 1.9 x x - Tiêu chí 1.10 x x - Tiêu chuẩn 2 3/3 3/3 3/3 Tiêu chí 2.1 x x x Tiêu chí 2.2 x x x Tiêu chí 2.3 x x x Tiêu chuẩn 3 6/6 6/6 5/5 Tiêu chí 3.1 x x x Tiêu chí 3.2 x x x Tiêu chí 3.3 x x x Tiêu chí 3.4 x x x Tiêu chí 3.5 x x x Tiêu chí 3.6 x x - Tiêu chuẩn 4 2/2 2/2 2/2 Tiêu chí 4.1 x x x Tiêu chí 4.2 x x x
  6. 4 Kết quả Tiêu chuẩn, Đạt tiêu chí Không đạt Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tiêu chuẩn 5 4/4 4/4 4/4 Tiêu chí 5.1 x x x Tiêu chí 5.2 x x x Tiêu chí 5.3 x x x Tiêu chí 5.4 x x x 2. Kết luận: Trường đạt Mức 3.
  7. 5 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU. Tên trường: Trường Mầm non Lê Đồng. Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Thị xã Phú Thọ. Họ và tên Tỉnh Phú Thọ Hoàng Thị Hải hiệu trưởng Huyện TXPT Điện thoại 02102214666 Thị trấn Webstite mnledong.edu.viettel.vn Đạt chuẩn Quốc gia Mức độ II Email c0ledongtxpt.phutho@ moet.ed.vn Năm thành lập trường (theo quyết 1992 Số điểm trường Không định thành lập) Công lập x Loại hình khác Không Thuộc vùng Tư thục Không khó khăn Dân lập Thuộc vùng Trường liên kết với đặc biệt khó Không nước ngoài khăn 1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. Số nhóm, lớp Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025 Nhóm trẻ 3- 0 0 0 0 0 12 tháng tuổi Nhóm trẻ 13- 0 0 0 0 0 24 tháng tuổi Nhóm trẻ 24 01 01 01 01 01 -36 tháng tuổi Số lớp mẫu 03 03 03 03 03 giáo 3-4 tuổi Số lớp mẫu 03 03 03 03 03 giáo 4-5 tuổi Số lớp mẫu 04 04 03 03 03 giáo 5-6 tuổi Cộng 11 11 10 10 10
  8. 6 2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường. Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học TT Số liệu 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025 Khối phòng nhóm trẻ, I 11 11 10 10 10 lớp mẫu giáo Phòng kiên 1 10 10 10 10 10 cố Phòng bán 2 0 0 0 0 0 kiên cố 3 Phòng tạm 0 0 0 0 0 Khối phòng II phục vụ 3 3 4 4 4 học tập Phòng kiên 1 3 3 4 4 4 cố Phòng bán 2 0 0 0 0 0 kiên cố 3 Phòng tạm 0 0 0 0 0 Khối phòng III hành chính 7 7 7 7 7 quản trị Phòng kiên 1 7 7 7 7 7 cố Phòng bán 2 0 0 0 0 0 kiên cố 3 Phòng tạm 0 0 0 0 0 Khối phòng Dùng Dùng Dùng Dùng Dùng IV tổ chức ăn chung chung chung chung chung 1 Bếp ăn 1 1 1 1 1 2 Kho 1 1 1 1 1 Các công trình, khối V phòng chức 0 0 0 0 0 năng khác ( Nếu có) Cộng 23 23 23 23 23
  9. 7 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Thời điểm tháng 10/2024 Trình độ đào tạo Tổng Dân Nữ Ghi chú số tộc Chưa đạt Đạt Trên chuẩn chuẩn chuẩn Hiệu trưởng 1 1 0 0 1 Phó hiệu trưởng 2 2 0 0 2 Giáo viên 20 20 0 20 20 Nhân viên 6 5 1 3 2 Cộng 29 28 1 5 23 b) Số liệu của 5 năm gần đây: Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học TT Số liệu 2020- 2021- 2022- 2023- 2024- 2021 2022 2023 2024 2025 1 Tổng số giáo viên 26 23 21 20 20 Tỉ lệ trẻ em/ giáo 2 viên (đối với nhóm 15 14 10,6 12 trẻ) 10 Tỉ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với lớp 3 mẫu giáo không có trẻ bán trú) Tỉ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp 4 mẫu giáo có trẻ em 10,7 11 bán trú) 13,5 12,9 12,2 2 0 2 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện 0 0 hoặc tương đương 5 trở lên (nếu có) Tổng số giáo viên 0 6 dạy giỏi cấp tỉnh 1 0 0 0 trở lên (nếu có) ... Các số liệu khác (nếu 0 0 0 0 0 có)
  10. 8 4. Trẻ em. Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Ghi TT Số liệu 2020- 2021- 2022- 2023- 2024- chú 2021 2022 2023 2024 2025 Tổng số 291 261 275 269 239 trẻ em 1 - Nữ 140 132 117 142 43 - Dân tộc 3 0 0 0 1 thiểu số Đối tượng 2 5 4 0 3 3 chính sách 3 Khuyết tật 1 0 0 0 0 4 Tuyển mới 94 78 80 62 58 Học 2 5 291 261 275 269 239 buổi/ngày 6 Bán trú 291 261 275 269 239 Số trẻ 7 24,6 21,9 27 25,9 24,3 em/lớp Số trẻ 8 45 42 32 36 20 em/nhóm - Trẻ em từ 03 đến 12 0 0 0 0 tháng tuổi - Trẻ em từ 13 đến 24 0 0 0 0 tháng tuổi - Trẻ em từ 25 đến 36 45 42 32 36 20 tháng tuổi - Trẻ em từ 65 64 72 60 59 3-4 tuổi - Trẻ em từ 73 74 83 80 76 4-5 tuổi - Trẻ em từ 108 81 88 93 84 5-6 tuổi Các số liệu ... khác (nếu có) 5. Tình hình tài chính (đơn vị tính nghìn đồng). Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025 Kinh phí được 2.186.000.000 2.524.489.000 2.406.484.000 2.427.959.000 3.110.042.500 cấp từ ngân sách
  11. 9 Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025 Nhà nước Kinh phí huy động từ nguồn xã 76.568.000 72.012.000 75.000.000 76.600.000 hội hóa Tổng cộng 2.262.568.000 2.596.501.000 2.481.484.000 2.504.559.000 3.110.042.500 6. Các số liệu khác: Không. Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ.
  12. 10 A. ĐẶT VẤN ĐỀ. 1. Tình hình chung của nhà trường: Trường mầm non Lê Đồng nằm trên địa bàn phường Âu Cơ- Thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ. Trường được thành lập năm 1992, tính đến nay (năm 2024) đã có 32 năm xây dựng và phát triển, tháng 10 năm 2019 trường được công nhận đạt KDCLGD cấp độ 3 và công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ II. Năm học 2024-2025 Hội đồng TĐG của nhà trường tiến hành TĐG theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Trước khi đi vào những vấn đề cụ thể nhà trường xin khái quát một số nét chính như sau: 1.1. Thông tin về cơ sở vật chất. (Theo bảng số liệu) 1.2. Thông tin về tài chính. (Theo bảng số liệu) 1.3. Thông tin về nhân sự. (Theo bảng số liệu) 1.4. Những thành tích nổi bật đã đạt được. (số liệu 5 năm) a) Đối với tập thể trường: Năm học Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 2019 - 2020 - Tập thể Lao động xuất sắc 2020 - 2021 - Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh - Huân chương Lao động hạng 3 2021 - 2022 - Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh - Kỷ niệm chương Hùng Vương 2022 - 2023 - Tập thể Lao động Xuất sắc - Cờ Thi đua của Liên đoàn Lao Động tỉnh 2023 - 2024 - Tập thể Lao động tiên tiến b) Đối với cá nhân:
  13. 11 Danh hiệu thi đua Danh hiệu giáo viên dạy giỏi Lao Chiến sĩ Chiến sĩ Năm học động Cấp Cấp Cấp Cấp thi đua thi đua tiên trường huyện tỉnh quốc gia cơ sở cấp tỉnh tiến 2019 - 2020 17 02 0 16 0 0 0 2020 - 2021 16 02 0 16 02 01 0 2021 - 2022 14 02 0 0 0 0 0 2022 - 2023 14 02 0 18 02 0 0 2023 - 2024 15 02 0 0 0 0 0 2. Mục đích tự đánh giá. 2.1. Mục đích. Hội đồng tự đánh giá của nhà trường xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí; xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trong nhà trường. Xác định trường mầm non đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục. Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. 2.2. Lý do. Tự đánh giá là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong kiểm định chất lượng giáo dục. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trường Mầm non Lê Đồng tự đánh giá, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí; xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng, phù hợp với thực tế đơn vị và đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện nay. 3. Quy trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá.
  14. 12 3.1. Quy trình tự đánh giá. Hội đồng TĐG nhà trường đã thực hiện tự đánh giá theo quy trình được quy định tại Điều 23 Quy trình tự đánh giá - Thông tư số 19/2018/TT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm 7 bước cụ thể như sau: Bước 1: Thành lập hội đồng tự đánh giá. Bước 2: Lập kế hoạch tự đánh giá. Bước 3: Thu thập, xử lí và phân tích các minh chứng. Bước 4: Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí. Bước 5: Viết báo cáo tự đánh giá. Bước 6 : Công bố báo cáo tự đánh giá. Bước 7: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá. 3.2. Phương pháp tự đánh giá. Trong quá trình tự đánh giá Hội đồng tự đánh giá đã sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp điều tra, quan sát: Phương pháp này sử dụng cho các thành viên Hội đồng tự thu thập thông tin minh chứng, đánh giá quan sát các hoạt động trong nhà trường, hoạt động của các nhóm công tác. - Phương pháp vấn đáp, phỏng vấn: Các thành viên Hội đồng tự đánh giá sử dụng phương pháp này để lấy ý kiến chuyên gia, các nhà lãnh đạo, cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội, giáo viên, học sinh để thu thập thêm thông tin minh chứng. - Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổ chức nghiên cứu tài liệu để làm sáng tỏ hơn công tác tự đánh giá (phương pháp này áp dụng cho từng thành viên của Hội đồng tự đánh giá). - Phương pháp thống kê toán học: Để chứng minh độ tin cậy của kết quả thu thập được. - Phương pháp tự luận: Căn cứ vào minh chứng thu thập được, các thành viên Hội đồng viết phiếu đánh giá tiêu chí và viết báo cáo. 3.3. Công cụ tự đánh giá. - Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Ban hành Điều lệ trường mầm non; - Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường mầm non;
  15. 13 - Văn bản số 5942/BGDĐT-KĐCL ngày 28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non; - Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non; - Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; - Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; - Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo viên mầm non; - Quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non; - Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 của Quốc hội ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019; - Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; - Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BGDĐT ngày 20 tháng 5 năm 2014 hợp nhất Thông tư ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT- BYT ngày 15/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế quy định công tác y tế trường học; - Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GD&ĐT Quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non;
  16. 14 - Thông tư 13/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định tiêu chuẩn CSVC các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT, ngày 13/04/2021 của Bộ GD&ĐT hợp nhất Thông tư ban hành Chương trình GDMN. - Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/05/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập; - Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; - Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục Mầm non, Phổ thông; - Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT, ngày 03/06/2024 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân; - Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/08/2023 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở; - Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2020 Nghị định của Chính phủ về công tác văn thư; - Chỉ thị, nhiệm vụ năm học 2024-2025 của Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ; Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2024-2025 của Phòng GD&ĐT thị xã Phú Thọ; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 của trường Mầm non Lê Đồng. 3.4. Kết quả tự đánh giá. Kết quả đánh giá ngoài đã đạt được Kết quả tự đánh giá Năm đánh giá Đạt Mức Thời điểm tự đánh giá Đạt Mức Tháng 11/2019 Mức 3 Tháng 10/2024 Mức 3
  17. 16 B. TỰ ĐÁNH GIÁ. I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường. Mở đầu: Tổ chức và quản lý nhà trường có vai trò quan trọng đặc biệt đó là đảm bảo sự vận hành của nhà trường theo đúng các qui định chung. Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, trường Mầm non Lê Đồng có đủ cơ cấu, tổ chức bộ máy theo qui định để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và xây dựng phát triển nhà trường. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. 1. Mô tả hiện trạng: Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 - 2025 được lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phường Âu Cơ phê duyệt; chiến lược phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và đáp ứng với các nguồn lực của nhà trường; chiến lược được đăng trên trang thông tin điện tử của nhà trường. [08]; [24]; [Minh chứng thực tế]. Hằng năm nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện như: Giao cho mỗi thành viên trong Hội đồng trường phụ trách một công việc, thường xuyên theo dõi giám sát tiến độ thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ. Nhà trường thường xuyên rà soát chiến lược, đánh giá kết quả thực hiện để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp [08]. Nhà trường họp Hội đồng trường để bàn bạc thống nhất các mục tiêu chiến lược phát triển nhà trường; tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia ý kiến vào dự thảo chiến lược; lấy ý kiến của phụ huynh vào dự thảo chiến lược tại hội nghị phụ huynh học sinh; công bố dự thảo chiến lược tại kỳ họp Hội đồng nhân dân phường để lấy ý kiến xây dựng của cộng đồng, ban ngành đoàn thể [06]; [09]. 2. Điểm mạnh: Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xây dựng phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với nguồn lực nhà trường, được ủy ban nhân dân phường phê duyệt; chiến lược được đăng trên trang thông tin điện tử của nhà trường. Hằng năm, nhà trường có tổng kết, đánh giá, rà soát, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp; chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng được tham gia xây dựng. 3. Điểm yếu: Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường chưa được đăng tải rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
  18. 17 Năm học 2024-2025 và các năm học tiếp theo nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường theo từng giai đoạn, phấn đấu đến hết năm 2025 nhà trường hoàn thành các mục tiêu theo kế hoạch đề ra. Hiệu trưởng tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương, đồng thời phối hợp với cán bộ văn hóa của phường để phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được công bố công khai qua các buổi phát thanh của Đài truyền thanh của phường, từ đó sẽ tuyên truyền sâu rộng và thu hút được sự quan tâm, chia sẻ, đồng thuận ủng hộ của nhân dân và cộng đồng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục của nhà trường. 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác. 1. Mô tả hiện trạng: Để đảm bảo cho việc điều hành và tổ chức các hoạt động, nhà trường đã thành lập các Hội đồng của trường và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cụ thể: Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 4531/QĐ của Ủy Ban nhân dân thị xã Phú Thọ ngày 21/09/2021 gồm 11 thành viên, do bà Hoàng Thị Hải làm chủ tịch. Hội đồng trường quyết nghị về mục tiêu, chiến lược phát triển nhà trường; tổ chức nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường; giới thiệu quy hoạch cán bộ quản lý; giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ và việc thực hiện các Nghị quyết của hội đồng trường. Tuy nhiên, việc giám sát thực hiện Nghị quyết của hội đồng trường có lúc còn gặp khó khăn do thành viên được giao nhiệm vụ giám sát kiêm nhiệm nhiều công việc khác nên đôi khi chưa thực hiện theo đúng kế hoạch [06]. Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị và năng lực của đội ngũ; căn cứ Điều lệ trường mầm non, Hiệu trưởng đã ra quyết định thành lập các hội đồng như: Hội đồng thi đua khen thưởng [20], Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi cấp trường [22]; Hội đồng tuyển sinh [10]; Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp trường [14]. Các hội đồng này do bà Hoàng Thị Hải làm Chủ tịch. Hằng năm, các hội đồng trong nhà trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động; thường xuyên rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch hoạt động. Các hội đồng hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ [10]; [14]; [20]; [22]. 2. Điểm mạnh: Hội đồng trường và các hội đồng của trường được thành lập và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điêu lệ trường mầm non; hoạt động của các hội đồng được rà soát, đánh giá thường xuyên để bổ